Học phí Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC) mới nhất

Trường Đại học Giao thông Vận tải không còn là một cái tên quá lạ lẫm đối với những người có đam mê về Giao thông vận tải. Nhưng bạn đã thực sự biết rõ về ngôi trường này hay chưa? Bài viết sau đây xin chia sẻ một số thông tin xoay quanh học phí Trường Đại học Giao thông Vận tải.

Thông tin chung

  • Tên trường: Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC – University of Transport and Communications)
  • Địa chỉ:

Cơ sở tại Hà Nội: 03 Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.

Phân hiệu tại TP. HCM: 450 – 451 Đường Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

  • Website: https://www.utc.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/dhgtvtcaugiay/
  • Mã tuyển sinh:

Cơ sở tại Hà Nội: GHA

Phân hiệu tại TP. HCM: GSA

  • Số điện thoại tuyển sinh: 024 3 760 6352 – 0979 389 372 – 0396 666 831

Tham khảo chi tiết tại: Review Đại học Giao thông Vận tải (UTC)

Học phí UTC năm 2022

Học phí UTC

Dựa vào mức tăng học phí của những năm trở lại đây. Dự kiến học phí năm 2022 củ Đại học Giao thông Vận tải sẽ tăng 10% so với năm học trước. Tương đương đơn giá học phí sẽ tăng từ 1.000.000 VNĐ đến 1.500.000 VNĐ so với năm học trước.

Học phí UTC năm 2021

Áp dụng mức thu học phí theo đề án năm học 2021 – 2022. Trường Đại học Giao thông Vận tải đã đề ra đơn giá học phí cụ thể như sau:

  • Chương trình đào tạo đại học hệ đại trà là: 354.000 VNĐ/ tín chỉ (không quá 11,7 triệu VNĐ/ sinh viên).
  • Chương trình đào tạo chất lượng cao: 770.000 VNĐ/ tín chỉ

Bên cạnh đó, chương trình đào tạo nước ngoài theo thông báo của Viện Đào tạo và Hợp tác quốc tế – trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh và quy định của đối tác thực hiện chương trình Liên kết đào tạo.

Học phí UTC năm 2020

Đối với năm 2020 – 2021, đơn giá học phí của trường Đại học Giao thông Vận tải (chương trình đại trà) không quá 11.700.000 VNĐ/ sinh viên. Ngoài ra, các khoản thu học phí của trường thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục quốc dân.

Học phí UTC năm 2019

Đơn giá học phí Đại học Giao Thông Vận Tải năm 2019 – 2020 vẫn sẽ áp dụng theo quy định của Chính Phủ năm 2016. Cụ thể như sau:

  • Chương trình đào tạo đại học hệ đại trà là: 300.000 VNĐ/ tín chỉ ( tương đương 9.600.000 VNĐ/ năm).
  • Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao: 600.000 VNĐ/ tín chỉ.

Chính sách học phí

Nhằm mục đích tạo điều kiện để sinh viên tiếp tục học tập. Đại học Giao thông Vận tải đã đưa ra những chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên như sau:

Đối tượng Hồ sơ

(Các bản sao phải có chứng thực)

Ghi chú Đối tượng sinh viên được miễn 100% học phí Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng. – Giấy xác nhận thuộc đối tượng người có công với cách mạng và con của họ do cơ quan quản lý người có công và Uỷ ban nhân dân xã xác nhận.

– Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, giấy chứng nhận thương binh (thẻ thương binh), người được hưởng chính sách như thương binh, giấy chứng nhận bệnh binh (thẻ bệnh binh).

– Bản sao Giấy khai sinh của sinh viên được hưởng chế độ ưu đãi.

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp hồ sơ 1 lần cho toàn bộ khóa học.

-Được cấp đơn hưởng trợ cấp ưu đãi

Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo, hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. – Giấy xác nhận khuyết tật do UBND xã cấp hoặc Quyết định v/v trợ cấp xã hội của UBND cấp huyện.

– Giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo của UBND cấp xã

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp hồ sơ 1 lần trong năm

– Được cấp trợ cấp xã hội

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng. – Bản sao Quyết định về việc TCXH của chủ tịch UBND cấp huyện

– Giấy xác nhận của UBND cấp xã cấp cho đối tượng là sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ.

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp hồ sơ 1 lần cho toàn bộ khóa học

– Được cấp trợ cấp xã hội

Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và cận nghèo. – Giấy khai sinh (bản sao)

– Giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo do UBND cấp xã cấp

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp hồ sơ 1 lần trong năm

– Được hỗ trợ chi phí học tập

Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. – Giấy khai sinh (bản sao)

– Sổ hộ khẩu (bản sao)

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp hồ sơ 1 lần cho toàn bộ khóa học

– Được cấp trợ cấp xã hội

Đối tượng sinh viên được giảm 70% học phí Sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. – Giấy khai sinh (bản sao)

– Sổ hộ khẩu (bản sao)

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp hồ sơ 1 lần cho toàn bộ khóa học.

– Được trợ cấp xã hội

Đối tượng sinh viên được giảm 50% học phí Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên – Bản sao Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động.

– Giấy khai sinh (bản sao)

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp 1 lần cho toàn bộ khóa học

Đối tượng sinh viên chỉ được cấp trợ cấp xã hội Sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao.

– Giấy xác nhận có hộ khẩu thường trú ở vùng cao.

– Giấy khai sinh (bản sao)

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp 1 lần cho toàn khóa học Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vượt khó học tập là những người mà gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo. – Giấy chứng nhận hộ nghèo

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu đính kèm)

– Nộp hồ sơ 1 lần trong năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *