Lệ phí xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?

Xin giấy phép xây dựng là một thủ tục bắt buộc và rất quan trọng. Chính vì thế, trong bài viết lần này, chúng tôi xin phép cung cấp một số kiến thức về xin giấy phép xây dựng cũng như lệ phí để xin giấy phép xây dựng.

Khi thực hiện việc xin giấy phép xây dựng thì lệ phí là một trong những vấn đề rất cần thiết, vậy lệ phí xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền? nội dung sau sẽ tư vấn chi tiết về vấn đề này.

Chủ Đề Bài Viết: Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Lệ phí xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?

Các loại lệ phí khi xin giấy phép xây dựng

Xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc làm trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ thì các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng đối với nhà ở như sau:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác;

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ;

+ Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

Trước đây lệ phí xin giấy phép xây dựng được quy định tại thông tư 02/2014/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và chưa có văn bản thay thế. Bên cạnh đó, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm những khoản chi phí khác như: công thẩm định, kiểm tra…

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi loại công trình có sự khác nhau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới:

+ Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 đồng/giấy phép.

+ Các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.

Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng.

Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng một số tỉnh thành phố tiêu biểu:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

Hà Nội: 75.000 đồng/giấy phép.

Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/giấy phép.

Xem Thêm: So sánh hơn (Comparative) trong Tiếng Anh

Đà Nẵng: 50.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 50.000 đồng/giấy phép.

+ Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng:

Hà Nội: 15.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 10.000 đồng/giấy phép.

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới các công trình khác:

Hà Nội: 150.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 100.000 đồng/giấy phép.

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng

Ở nội dung trên đã giải thích chi tiết về lệ phí xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền? sau đây sẽ là thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng.

Thứ nhất: Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư nộp trực tiếp một bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).

Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điẻm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu với các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để gửi văn abrn lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

Thứ hai: Thời gian cấp giấy phép xây dựng

Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thứ ba: Nhận kết quả và nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng

Xem Thêm: Hoa lan trầm – Cách trồng và chăm sóc hoa lan trầm

Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng bao gồm những gì?

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm những tài liệu sau đây:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).

+ Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ 02 bọ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

+ Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản vè thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Các trường hợp được miễn xin giấy phép xây dựng

+ Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lẹnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

+ Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

+ Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

+ Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình.

+ Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này.

+ Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.

+ Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.

Xem Thêm: Top 10 ngôn ngữ Khó Học nhất thế giới | Có tiếng Việt không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *