Ví dụ đề tài nghiên cứu xã hội học

ĐỀ CƯƠNG về XÃ HỘI HỌC

Câu 1 : Phân tíc h khái niệm, đối tượng người dùng nghiên cứu và cơ cấu tổ chức của xhh ? Lấy ví dụ minh họa ? * Khái niệm xhh : Xhh là khoa học về những qluật và tính qluật xh chung và đặc trưng của sự ptriển và quản lý và vận hành của những hthống xhội xđịnh về mặt lsử, là khoa học về những chính sách tđộng và những hthức biểu lộ của những qlu … » Xem thêm Câu 1: Phân tíc h khái niệm, đối tượng nghiên cứu và cơ cấu của xhh?Lấy ví dụ minh họa? *Khái niệm xhh: Xhh là khoa học về các qluật và tính qluật xh chung và đặc thù của sự ptriển và vận hành của các hthống xhội xđịnh về mặt lsử, là khoa học về các cơ chế tđộng và các hthức biểu hiện của các qluật đó trong hđ của các cá nhân, các nhóm xhội các giai cấp và các dân tộc. * Đối tượng nghiên cứu: Có nhiều cách nhìn khác nhau về đối tượng của xhh: Theo Durkheim, đối tượng nghiên cứu… » Thu gọn

Chủ đề :

Chủ Đề Bài Viết: Ví dụ về đề tài nghiên cứu xã hội học

  • xã hội học
  • tài liệu xã hội học
  • giáo trình xã hội học
  • đề cương xã hội học
  • lý thuyết xã hội học
  • hình thái xã hội

Xem Thêm: Mặt bằng chung cư là gì? Các mẫu thiết kế mặt bằng căn hộ 2021

Download Xem online

Tóm tắt nội dung tài liệu

Xem Thêm: Báo cáo đầu tiên về hiện trạng bụi mịn PM 2.5 trên toàn quốc

  1. Câu 1: Phân tích khái niệm, đối tượng nghiên cứu và cơ cấu của xhh?Lấy ví dụ minh họa? *Khái niệm xhh: Xhh là khoa học về các qluật và tính qluật xh chung và đặc thù của sự ptriển và vận hành của các hthống xhội xđịnh về mặt lsử, là khoa học về các cơ chế tđộng và các hthức biểu hiện của các qluật đó trong hđ của các cá nhân, các nhóm xhội các giai cấp và các dân tộc. * Đối tượng nghiên cứu: Có nhiều cách nhìn khác nhau về đối tượng của xhh: – Theo Durkheim, đối tượng nghiên cứu của xã hội là sự kiện xã hội. – Theo quan điểm của M. Weber, xhh là khoa học nghiên cứu về hành động xã hội. – Đối với Auguste Comte, xhh là khoa học nghiên cứu về các quy luật tổ chức xã hội.v.v. Tuy nhiên, xem xét toàn bộ lịch sử phát triển của xhh thế giới, có ba khuynh hướng chính trong cách tiệp cận xhh như sau: – Khuynh hướng tiếp cận vi mô: Các nhà xhh theo khuynh hướng này cho rằng hành vi hay hành động xã hội của con người là đối tượng nghiên cứu của xhh. – Khuynh hướng tiếp cận vĩ mô: Hthống xhội, cấu trúc xhội là đối tượng nghiên cứu của xhh. – Khuynh hướng tiếp cận t/hợp: Xhội loài người và hvi xhội của cngười là đtượng nghcứu của xhh. Đại diện cho khuynh hướng tiếp cận thức ba là Osipov (Bungari). Theo ông, xhh là khoa học về các qluật và tính qluật xhội chung và đặc thù của sự ptriển và vận hành của các hthống xhội được xđịnh về mặt lsử, là k/học về các cơ chế tđộng và các hthức biểu hiện của các qluật đó trong hđ của các cá nhân, các nhóm xhội, các giai cấp và các dân tộc.Định nghĩa này của ông được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều nước khi bàn đến đối tượng nghiên cứu của xã hội học. * Cơ cấu của xhội Cơ cấu của xã hội là tập hợp các lực lượng vật chất cơ thể nhìn thấy được. Ví dụ: nhóm, tổ chức xã hội,… và các lực lượng tinh thần khác nhìn thấy như chuẩn mực, giá trị, quyền lực xã hội. – Xhh lý thuyết, xã hội học thực nghiệm và xhh ứng dụng: + Xhh trừu tượng lý thuyết là khoa học nghiên cứu về hiện tượng quy trình xã hội. + Xhh cụ thể – thực nghiệm là khoa học nghiên cứu về hiện tượng quá trình xã hội bằng việc vận dụng lý thuyết. + Xhh triển khai, ứng dụng nghcứu cơ chế hđ, đkiện, hthức biểu hiện của các qluật xhh. – Xhh đại cương và chuyên ngành: + Xhh đại cương: nghcứu các qluật, tính qluật, thuộc tính, đđiểm chung nhất của các htượng về quá trình xã hội. + Xhh chuyên ngành (chuyên biệt) gần lý luận xã hội đại cương, vào việc nghiên cứu các hiện tượng của lĩnh vực cụ thể, nhất định của đời sống xã hội. Ví dụ: Auguste comte người Pháp, là cha đẻ của ngành xhh đã khai sinh môn k/học về các qluật của xhội; comte chủ trương áp dụng mô hình ppháp luận của khtn và chủ nghĩa thực chứng vào nghcứu các sự biến đổi xhội comte cho rằng cần sử dụng các phương pháp quan sát thực nghiệm. Câu 2: Hãy phân biệt vị trí của xã hội học trong hệ thống các khoa học? Rút ra kết luận về giới hạn nghiên cứu của xã hội học? – Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước: đòi hỏi giải quyết nhiều bài toán xã hội như mối quan hệ giữa thị trường và văn hóa, tăng trưởng và công bằng. – Cung cấp một số kiến thức đại cương làm cơ sở cho việc đi sâu vào các lĩnh vực xã hội học chuyên ngành. => Giới hạn nghiên cứu của xã hội học: nghiên cứu các hiện tượng, quy trình xã hội, để
  2. phát hiện ra các quy luật tự nhiên của tổ chức xã hội. Câu 3: Phân biệt chức năng và nhiệm vụ của xã hội học? Ví dụ minh họa? * Chức năng: – Nhận thức: + Cung cấp tri thức khoa học về bản chất của hiện thực xã hội con người. + Phát hiện các quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động và phát triển của các quá trình hiện tượng xã hội, của mối tác động qua lại giữa con người với xã hội. + Xây dựng và phát triển hệ thống các phạm trù, khái niệm, lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu. – Thực hiện: + Cải thiện xã hội và cuộc sống của con người. + Giải quyết đúng đắn, kịp thời những vấn đề nảy sinh trong xã hội để cải thiện thực trạng xã hội. + Dự bão những gì sẽ sảy ra và đề suất các kiến nghị, giải pháp, kiểm soát các hoạt động, điều chỉnh xã hội. – Tư tưởng: + Xã hội học macxit góp phần bồi dưỡng tinh thần yêu nước, độc lập dân tộc giáo dục ý thức về vai trò về trách nhiệm của mỗi người trong sự nghiệp phát triển xã hội, theo phương châm dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. + Hình thành và phát triển phương pháp tư duy nghiên cứu khoa học và khả năng suy xét phê phán. + Chức năng tư tưởng của xã hội học Mác Lenin đóng vai trò là kim chỉ nam định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn cho nghiên cứu xã hội học. Ví dụ: Vào thế kỷ XVIII-XIX, các biến động to lớn trong đời sống kinh tế, chính trị xã hội,=> thiết lập lại một trật tự xã hội. * Nhiệm vụ: – Nghiên cứu lý luận: + Xây dựng và phát triển hệ thống các khái niệm, phạm trù, lý thuyết khoa học riêng, đặc thù của khoa học xã hội. + Hình thành và phát triển công tác nghiên cứu lý luận để vừa củng cố bộ máy khái niệm vừa tìm tòi, tích lũy tri thức tiến tới nhảy vọt về chất rộng, lý luận và phương pháp nghiên cứu trong hệ thống khái niệm và tri thức khoa học. + Cần hướng tới hình thành và phát triển hiện tượng lý luận, phươp pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu. – Nghiên cứu thực hiện: + Xã hội học nghiên cứu thực nghiệm để: +) Kiểm nghiệm, chứng minh giả thuyết khoa học. +) Phát hiện bằng chứng và vấn đề mới. +) Cơ sở cho việc sửa đổi phương pháp, hoàn thiện. +) Lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu. +) Kích thích và hình thành tư duy xã hội học. + Đưa tri thức vào cuộc sống. – Nghiên cứu ứng dụng: + Ứng dụng tri thức khoa học vào cuộc sống. + Đề ra các giải pháp vận dụng những phát hiện của nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực nghiệm trong hoạt động thực tiễn. Ví dụ: Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành TW Đảng khóa VIII, Đảng và nhà nước đã đề ra định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghiệp, giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.
  3. Câu 4: Hãy trình bày kỹ thuật xây dựng bảng hỏi trong điều tra xã hội học? Ví dụ minh họa? – Xác định đề tài và mục tiêu nghiên cứu. – Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. – Xây dựng được mô hình xã hội học cho đối tượng nghiên cứu cũng như việc thực hiện thao tác các khái niệm cơ sở của đề tài. Ví dụ: câu hỏi mở – Theo anh (chị) dư luận đánh giá về năng lực lãnh đạo của thủ trưởng đơn vị anh (chị) như thế nào? Câu 5: Trình bày các ppháp cụ thể để thu thập ttin trong nghiên cứu xã h ội h ọc? Lấy ví dụ Các phương pháp cụ thể trong điều tra xã hội học là phương tiện rất quan trọng cho việc đảm bảo độ chính xác hay tính khách quan của thông tin thực hiện. Sau đây là một số phương pháp được ứng dụng khá phổ biến ở nước ta hiện nay: * Phương pháp quan sát: -Quan sát là một phương pháp thu thập thông tin thực nghiệm mà thông qua các tri giác, nghe nhìn, để thu thập thông tin về các quá trình, các hiện tượng xã hội dựa trên cơ sở đề tài và mục tiêu của cuộc nghiên cứu. Điểm mạnh của quan sát là thường đạt được ngay ấn tượng trực tiếp về sự thể hiện hành vi của con người, trên cơ sở ấn tượng của mình điều tra viên tiến hành ghi chép hay hình thành các câu trả lời trong một bảng hỏi có trước. Nhược điểm là quan sát thường chỉ có thể sử dụng cho việc nghiên cứu những hiện tượng, những sự kiện hiện tại, chứ không phải các sự kiện quá khứ hoặc trong tương lai..Sử dụng phương pháp quan sát cho việc nghiên cứu các sự kiện xảy ra trong thời gian dài thì ấn tượng đã có từ quan sát lần đầu dễ dàng lừa dối, che lấp những lần sau quan sát tiếp theo. Sử dụng phương pháp này khó có thể nghiên cứu được số đông các đơn vị nghiên cứu, chính vì vậy quan sát thường được sử dụng cho các nghiên cứu trườn hợp, nghiên cứu thử. -Kỹ thuật quan sát Trước khi tiến hành quan sát cần phải có sự chuẩn bị kỹ càng, phải xác định rõ thời gian quan sát là bao lâu, cụ thể ngày giờ, địa điểm cách thức mà người đi quan sát tiếp cận với đối tượng được quan sát.Việc nghi chép cũng được chú ý đặc biệt, tùy từng cách thức quan sát mà có những cách ghi chép cụ thể phù hợp. -Các loại quan sát Quan sát có chuẩn mực: là dạng quan sát mà trong đó người quan sát đã sớm xác định được những yếu tố nào của khách thể nghiên cứu là có ý nghĩa cho cuộc nghiên cứu để tập trung sự chú ý của mình vào đó. Loại quan sát này thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả nhận được từ các phương pháp khác hay cho việc đánh giá để chính xác kết quả đó. Quan sát không chuẩn mực: là dạng quan sát mà trong đó người quan sát không xác định được trước các yếu tố của khách thể, quan sát liên quan đến việc nghiên cứu cần được quan sát. * phương pháp trưng cầu ý kiến – Là phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, là một phương pháp rất tiết kiệm đảm bảo trong một thời gian ngắn có thể thu thập thông tin của hàng nghìn người và theo khả năng đảm bảo tính khuyết danh cao cho nghiên cứu vì đảm bảo tính khuyết danh là một yêu cầu khá quan trọng. * Phương pháp phỏng vấn – Là một phương pháp phổ biến để thu thập thông tin qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi, việc phỏng vấn có thể dựa vào một số cơ sở, căn cứ vào việc chuẩn bị của phỏng vấn cũng như mục tiêu thu thập thông tin. * Các phương pháp khác
  4. – ngoài các phương pháp trên trong các điều tra, nghiên cứu xã hội học người ta còn sử dụng loại phương pháp khác để thu thập thông tin như: pp ptích tliệu, pp ptích ndung, pp trắc nghiệm, pp nghcứu tâm sinh lý, pp thực nghiệm xhh Câu 6: Hãy trình bày các bước cơ bản của một đề cương nghiên cứu xã hội học? Bất kỳ một cuộc nghiên cứu nào cũng phải qua hàng loạt, các bước cơ bản sau: A, Xác định đề tài và mục tiêu nghiên cứu – Xác định đề tài nghiên cứu là công việc đầu tiên và có ý nghĩa quyết định cho bất kỳ một nghiên cứu khoa học nào. Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc cách xác định trong đương đại khoa học từ điển là đối tượng của tác động nghiên cứu khoa học và là một trong những yếu tố của năng lực nghiên cứu. – Mục tiêu của nghiên cứu phải thể hiện được nhu cầu của thực tiễn hay nhận thức mà chính vì nhu cầu đó mà nghiên cứu được tiến hành. Nói cách khác mục tiêu của nghiên cứu là hướng đến giải quyết những nhiệm vụ cơ bản của cuộc nghiên cứu, là để đáp ứng cho việc phát triển lý luận xã hội học hay cung cấp thông tin thực nghiệm cho việc giải quyết các vấn đề của thực tế xã hội. B, Xây dựng giả thuyết và thao tác hóa khái niệm. – Xây dựng giả thuyết và kiểm nghiệm giả thuyết là một công việc quan trọng xuyên suốt quá trình điều tra của cuộc thực nghiệm. Giả thuyết là các vấn đề được đặt ra mà chúng ta hi vọng, chờ đợi từ cuộc nghiên cứu, các giả thuyết gắn liền với các khía cạnh chủ yếu của thông tin mà sẽ nhận được qua nghiên cứu. Một cách sơ bộ, có thể coi giả thuyết là việc dự đoán trước của chúng ta về các kết quả của nghiên cứu. – Thao tác hóa khái niệm tức là cụ thể hóa khái niệm đó ra. C, Xây dựng bảng hỏi trong nghiên cứu xã hội học – Bảng hỏi là một tập hợp gồm rất nhiều câu hỏi được xếp đặt trật tự trên cơ sở các nguyên tắc tâm lý, loogic và theo một nội dung và với sự giúp đỡ của bảng hỏi người ngiên cứu thể hiện được quan điểm của mình đối với những vấn đề mà tác giả nghiên cứu quan tâm. Bảng hỏi là một công cụ đắc lực, cơ bản trong quá trình nhận thức của nghiên cứu xã hội học thực nghiệm. D, Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học. – Phương pháp này đảm bảo hai đặc tính cơ bản trong nghiên cứu xã hội học đó là: + Thông tin đó phải có tính đại diện, nghĩa là thông tin thu được phải có giá trị cho cả tổng thể điều tra. + Thông tin đó phải đảm bảo được mức độ chính xác, nghĩa là thông tin thu được phải phản ánh đứng với thực tế khách quan. – Tùy từng khía cạnh đối tượng mà các cuộc điều tra xã hội học tác động đến để chia thành hai dạng chủ yếu: + Nghiên cứu tổng thể. + Nghiên cứu không tổng thể ( nghiên cứu trường hợp). E, Các phương pháp cụ thể để thu thập thông tin – Căn cứ vào nguồn thông tin và phương pháp sử dụng cũng như đối tượng nghiên cứu để chúng ta lựa chọn phương pháp phù hợp cho việc nghiên cứu, thu thập thông tin. F, Xử lý thông tin – Là thực hiện bước chuyển về chất từ các thông tin cá biệt thu thập được từ các đơn vị nghiên cứu riêng biệt thành thông tin tổng hợp đặc trưng cho cả tổng thể nghiên cứu. – Công cụ quan trọng đầu tiên cho việc chuyển các thông tin cá biệt thành thông tin tổng thể là việc chia nhóm thống kê. – Việc phân nhóm thống kê cũng như việc phối hợp giữa các dấu hiệu riêng biệt, cơ sở cho việc thực hiện các công việc tính toán như tỉ lệ phần trăm lượng trung bình, hệ số tương quan là việc tạo dựng các thang đo để hệ thống con số và mối quan hệ giữa chúng. Tùy vào đối tượng nghiên cứu mà chúng ta loại thang đo phù hợp để thực hiện phần xử lý
  5. thông tin. – Trong quá trình tiến hành xử lý thông tin cần thực hiện một cách trình tự các công việc như: làm sạch số liệu, tạo ra các thang đo, mã hóa, nhập số liệu và sau đó là các cuộc tính toán. Việc kiểm tra các công đoạn trên cũng cần được thực hiện một cách liên tục kết quả của việc xử lý thông tin là những thông tin đã thể hiện tính tổng thể của đối tượng nghiên cứu. Thông tin này cũng nói lên được các giả thuyết đã được kiểm định chứng minh trên thực tế. Trên cơ sở các thông tin này theo con đường ngược lại đối với bước chuẩn bị ở giai đoạn đầu của cuộc nghiên cứu, nghĩa là theo con đường thực tế, thực nghiệm đến lý luận chúng ta tiến hành khái quát các kết quả thành một bản báo cáo kết quả. Câu 7: Hãy giải thích tại sao lại có những hậu quả không chủ định trong hành động xã hội? Nêu các biện pháp để khắc phục vấn đề trên?. – Hành động xã hội là một hình thức hoặc cách thức giải quyết các mâu thuẫn, vấn đề xã hội. – Hành động xã hội luôn có những động cơ thúc đẩy và ý thức về kết quả có thể xảy ra. Vì vậy có thể nói hành động xã hội là những hành động có chủ định. Đồng thời việc đặt ra mục đích hành động cũng phụ thuộc vào nhận định mang tính chủ quan về hoàn cảnh hành động. + Chính sự không phù hợp giữa nhận định chủ quan và thực tế là nguyên nhân gây ra những kết quả hành động không theo ý muốn. + Khách quan: do hoàn cảnh quá rộng, không bao quát được hoặc đặt mình vào nhiều hoàn cảnh khác nhau. + Chủ quan: không đánh giá đúng mình và không trung thực với bản thân. Ví dụ: Một học sinh quay cóp bài khi thi cử. anh ta cho rằng kĩ thuật quay bài của mình là hoàn hảo, giám thị không thể phát hiện được hoặc anh ta cho rằng giám thị là người dễ tính, dễ thông cảm, cho nên không bắt anh ta. Hoặc giám thị đó là người quen biết sẽ không bắt, nhưng anh ta có thể bị bắt lập biên bản, hoặc đình chỉ thi. Cái kết quả mà anh ta hình dung sẽ đạt được nếu quay cóp là một bài có chất lượng và điểm cao. Nhưng kết quả thực tế lại khác, anh ta bị điểm thấp. Như vậy một hành động có chủ định quay cóp đã dẫn tới một hậu quả không chủ định, không mong đợi. * Trong hoạt động hàng ngày mặc dù hoạt động xã hội của chúng ta có chủ định, nhưng chúng vẫn đem lại nhiều hậu quả không chủ định. Ví dụ: Khi hành động kết quả chúng ta muốn được là A, nhưng thực chất khi hoạt động xong kết quả đạt được là b, tuy nhiên không phải lúc nào kết quả không chủ định cũng là xấu, nhiều khi kết quả không dự định trở nên bất ngờ. – Nguyên nhân: cho dù cá nhân rất thông minh, hiểu biết nhưng không bao giòa nhận diện được đầy đủ, chính xác về môi trường xung quanh. Ví dụ: Khi đi xe máy sự hiểu biết của chúng ta chỉ có giới hạn ở các thao tác điều khiển và rất sợ hỏng thông thường mà ít hoặc không biết về hoạt động của xe, hệ thống điện…dẫn tới xe chết máy. * Biện pháp khắc phục: – Tăng cường sự hiểu biết của bản thân. – Chú ý hơn hai cánh, điều kiện, môi trường hoạt động. – Mở rộng hoàn cảnh, nhìn sự vật ở phương diện khác nhau. – Tự đánh giá chính mình, tự tưởng tượng tách mình ra. Câu 8: Tại sao nói quá trình xã hội hóa và cơ cấu xã hội là một trong những nhân tố quy định hành động xã hội? Lấy ví dụ minh họa? * Xã hội hóa: – Theo các nhà xã hội học người Mỹ: xã hội học là quá trình mà trong đó cá nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trò của mình. – Xã hội hóa là quá trình tương tác giữa người này với người khác, kết quả là một sự chấp
  6. nhận những khuôn mẫu hoạt động và thích nghi với những khuôn mẫu đó. – theo các nhà xã hội học Nga: xã hội học là quá trình 2 mặt tiếp cận và tái sản xuất. * Cơ cấu xã hội: – Là mối quan hệ liên hệ vững chắc của các thành tố trong hệ thống xã hội. – Là mô hình của các mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản hệ thống xã hội. * Hành động xã hội: là một chuỗi các phản ứng có sự tham gia của ý thức, từ đó cho thấy xã hội hóa trong cơ cấu xã hội là yếu tố quy định hành động xã hội. * Xã hội hóa: bao gồm xã hội hóa con người và cá nhân. Xã hội hóa là quá trình tiếp nhận những kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường và các quan hệ xã hội. Đồng thời cá nhân cũng tái sản xuất chủ động hệ thống mối quan hệ xã hội. *Ví dụ; Từ 1 học sinh kém -> được tiếp nhận kiến thức, kinh nghiệm -> học sinh khá. Từ học sinh khá dùng kiến thức đã có dạy lại cho người khác. – Như vậy nhờ quá trình trình xã hội hóa mà các cá nhân có thể thực hiện được các hành động xã hội đúng hay sai. Nếu không có quan hệ xã hội hóa thì cá nhân sẽ thực hiện những hành động xã hội sai, dẫn đến sai lầm. * Xã hội hóa con người giống như một cái cây cần vun đắp, càng lớn càng vươn cao. Xã hội học chứa nhiều thì hành động xã hội cũng ít. – ví dụ; 1 đưa trẻ thơ không chỉ có quá trình xã hội hóa lúc trẻ thơ, mà đó là một quá trình của cả một đời người, quyết định những hành động xã hội của các cá nhân. * Cơ cấu xã hội: – Cơ cấu xã hội là tập hợp phức tạp các quan hệ xã hội, vị trí xã hội tương ứng với chúng là vị thế, vai trò. Mỗi cá nhân đều có những vị trí và vai trò khác nhau trong quan hệ xã hội mỗi cá nhân có thể giữ một vị trí và thực hiện một vai trò xã hội. Các cá nhân luôn có xu hướng hành động, hợp với vị thế và vai trò của họ trong từng mối quan hệ cơ cấu xã hội. – Khi hành động chúng ta sẽ cảm nhận thấy bất an, lúng túng nếu không xác định được vị thế và vai trò của mình. – Khi hành động chúng ta cảm thấy áp lực vô hình của cơ cấu xã hội trong việc thực hiện các vai trò. – Ví dụ: một sinh viên có thể đi học, nghe giảng, ghi bài, đọc tài liệu….Nhưng không được quấy rối, quay cóp trong thi cử.. – Khi họ cố tình thực hiên các hành động không thể họ ngấm ngầm hoặc công khai chịu sức ép của cơ cấu xã hội đối với hoạt động của họ. – Trong cơ cấu xã hội còn bao gồm nhóm, thiết chế… nhóm quy định xã hội, thông qua nhóm ảnh hưởng của nhóm, văn hóa nhỏ từ hoạt động của nhóm ảnh hưởng vào đối tượng trong nhóm… Thiết chế phải hành động có nguyên tắc Câu 9: Phân tích tác động của văn hóa đối với hành động xã hội?Lấy ví dụ minh họa? – Khái niệm: Văn hóa là hệ thống các giá trị, các chân lý, các chuẩn mực,và mục tiêu mà con người cùng thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và trải qua thời gian. – Hành động xã hội là một chuỗi các phản ứng có sự tham gia của các cá nhân, là một bộ phận cấu thành trong hoạt động sống của con người. – Văn hóa tác động đến hành động xã hội: + Chân lý: là tính chính xác, rõ ràng của tư duy, là những nguyên lý được nhi ều người tán thành và thừa nhận. Là sự phản ánh đúng đến thế giới khách quan trong ý thức con người. Những chân lý quy định hành động xã hội. Nếu chân lý đúng sẽ dẫn đến hành động xã hội sẽ đúng. * Ví dụ: Chân lý mà chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra là : không có gì quý hơn độc lập tự do, các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước. Những chân lý này hoàn toàn đúng đắn, vì vậy nhân dân ta đã hành động để bảo vệ những
  7. chân lý ấy. * Giá trị: là cái mà ta cho là đáng có, mà ta thích, ta cần và là quan trọng để hướng dẫn cho hành động của ta. * Khi ta nhận thức được giá trị thì ta bắt đầu hành động một cách có ý thức để thực hiện các giá trị này. * Ví dụ: Trong kinh doanh lợi nhuận là giá trị để nhiều người kinh doanh hành động để đạt được các giá trị đó. + Giá trị ảnh hưởng đến động cơ và hướng dẫn cho hành động của con người vì thế có thế có thể nhìn người ta hành động mà đoán được giá trị của người ta. Tuy nhiên trong một số trường hợp giá trị và hành động không nhất quán với nhau. + Ở mỗi cá nhân thường có cá hệ giá trị ưu tiên và luôn nhấn mạnh các loại giá trị này hơn giá trị khác. Luôn luôn có mâu thuẫn giá trị. Khi các giá trị căn bản mâu thuẫn thì người ta thường xếp chúng theo thứ bậc của mức độ quan trọng và hành động theo những giá trị quan trọng nhất. * Mục tiêu: là cái đặt ra cần phải đạt được nó. – Mục tiêu được xem là sự dự đoán kết quả của hành động. – Mục tiêu là cái đích cần hoàn thành, con người tổ chức mọi hành động trong một hệ thống của mình xoay quanh những cái đích thực tế. – Mục tiêu có khả năng hợp tác những hành động khác nhau của con người vào trong một hệ thống, kích thích đến sự xây dựng phương án cho các hành động. * Ví dụ: 1 trường tiểu học có mục tiêu là: 40% học sinh khá giỏi, 60% học sinh trung bình, không có yếu kém. Thì nhà trường cần có những hoạt động cụ thể với các biện pháp về học tập để đạt được kết quả trên. * Chuẩn mực: là cái ta đánh giá, cảm nhận được. Thông qua chuẩn mực người ta có thể đọc được suy nghĩ. – Nó ảnh hưởng, tác động thông qua hoàn cảnh, phương tiện khác biệt cấu trúc hành động xã hội. * Ví dụ: Độc lập tự do thì chuẩn mực là tự do và con người phải thực hiện cái chuẩn mực này. Câu 10: Phân tích chức năng của thiết chế xã hội? Lấy ví dụ minh họa – Một nhà xã hội học Mỹ đưa ra quan niệm của mình về thiết chế xã hội học, theo ông: Thiết chế xã hội chính là một tập hợp các vị thế vai trò nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội quan trọng chính vì vậy sẽ hiện diện của thiết chế xã hội trong đời sống có vai trò và chức năng rất quan trọng. – Bởi lẽ, thiết chế xã hội là những mô hình, hành vi được đa só nhận là chuẩn và thực hiện theo. Nên chúng ta không mất thời gian để suy tính, đắn đo cách thức hành động đó đúng hay sai để thực hiện hay không thực hiện. * Ví dụ: Khi một người sinh viên đi thi vấn đáp sẽ không phải băn khoăn, tại sao thầy cô lại cứ hỏi mình mà mình không được hỏi lại. Nên biết chú ý đến câu hỏi của thầy cô và đưa ra câu trả lời. – Cũng bởi vì thế thiết chế xã hội là một tập hợp các vai trò đã đi chuẩn hóa. Thiết chế cung cấp cho con người những vai trò có sẵn. * Ví dụ: Vai trò của cha mẹ đối với con cái, cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng, dạy dỗ con cái, cũng có quyền được sự kính trọng, biết ơn con cái. Câu 11: Phân tích khái niệm cơ cấu xã hội. Lấy ví dụ minh họa? – Trong cuộc sống có rất nhiều những nhà khoa học đã đưa ra khái niệm của mình về cơ cấu xã hội. Nổi bật trong các định nghĩa đó là hai định nghĩa. – Thứ nhất: cơ cấu xã hội là mối liên hệ vững chắc của thành tố trong hệ thống xã hội, có nghĩa là các nhân tố trong hệ thống xã hội có mối liên hệ chặt chẽ, khăng khít với nhau không hề tách rời.
  8. * Ví dụ: Trong cộng đồng dân tộc Việt Nam thì mỗi công dân Việt Nam có mối quan hệ với nhau về quốc tịch. – Thứ hai, cơ cấu xã hội là mô hình của các mối liên hệ, các thành phần cơ bản trong hệ thống xã hội. * Ví dụ: trong thiết chế gia đình có các mối liên hệ giữa anh chị, em, cha mẹ và con cái. Câu 12: Phân biệt địa vị và vai trò xã hội? Nhóm xã hội, mạng lưới xã hội? Mối quan hệ giữa các yếu tố chủ yếu trong cơ cấu xã hội. * Địa vị và vai trò xã hội: – Địa vị xã hội về cơ bản là một hiện tượng nhận thực trong các cá nhân hoặc nhóm, được so sánh với người khác và khác về sự khác nhau dựa trên cơ sở một số đặc điểm hoặc phân chất được cho là có ý nghĩa trong xã hội đó. – Vai trò xã hội là động lực thúc đẩy hành động của con người tạo nên những chuyển biến rõ rệt trong con người họ. * Nhóm xã hội và mạng lưới xã hội: – Nhóm xã hội là một tập hợp những kiểu loại phổ biến bao gồm tuổi, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp và học vấn. – Mạng lưới xã hội là một tập hợp bao gồm gia đình của chúng ta, bè bạn và láng giềng, cùng với những người khác và những nhóm mà chúng ta có quan hệ. Tất cả những cái đó là toàn bộ các mạng lưới của những quan hệ của một cá nhân và các thành viên của nhóm. Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa bất bình đẳng xã hội với phân tầng xã h ội, giai cấp xã hội và di động xã hội? * Phân tích mối liên hệ giữa: bất bình đẳng xã hội với phân tầng xã hội: – Bất bình đẳng xã hội được coi nhu một yếu tố có bản trong việc hình thành nên sự phân tầng xã hội. Theo smelsen. Phân tầng xã hội liên quan đến liên quan đến những cách thức, trong đó bất bình đẳng dường như là từ thể hệ này truyền qua thế hệ khác, tạo nên vị trí hoặc đẳng cấp xã hội. * Mối liên hệ giữa giai cấp xã hội và di động xã hội: – Di động xã hội được xác định như là sự vận động của cá nhân hay một nhóm xã hội khác. Vì vậy, khi nghiên cứu di động xã hội học, các nhà xã hội học cần chú ý tới các cách thức khác, di động theo chiều ngang và di động theo chiều dọc. + Di động theo chiều ngang chỉ sự vận động của các cá nhân, giữa các nhóm xã hội, giai cấp cấp xã hội tới một vị trí công bằng về mặt xã hội. + Di động theo chiều dọc chỉ sự hành động của các cá nhân giữa các nhóm xã hội, giai cấp tới vị trí, địa vị xã hội có giá trị cao hơn hoặc thấp hơn. Bởi vậy, giai cấp xã hội và di động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để cùng tồn tại. Câu 14: Dưới góc nhìn của cơ cấu văn hóa? Hãy ptích các chức năng của văn hóa? Lấy ví dụ * Văn hóa có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của cá nhân và xã hội vì những chức năng sau: – Thứ nhất, văn hóa ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cá nhân. Nó cho mỗi con người một lối sống, một phong cách nhất định, con người sinh ra, lớn lên hay nhân cách được hình thành trong môi trường văn hóa nào sẽ mang đậm nét dấu ấn của văn hóa đó. * Ví dụ: người việt nam sinh ra trong nền nông nghiệp lúa nước nên thích ăn những món gắn liền với đồng quê việt nam. – Thứ hai, văn hóa giúp vào việc duy trì các hệ thống xã hội, các hệ thống xã hội được hình thành là do có liên hệ giữa các cá nhân hay các nhóm xã hội. Văn hóa phản ánh liên kết sụ đoàn kết giữa các cá nhân hay các nhóm xã hội, chức năng xã hội duy trì được là nhờ có văn hóa. – Thứ ba, văn hóa tạo nên những khác biệt giữa người với người, những bản sắc khác nhau của mỗi xã hội. Bởi vì mỗi vùng trên một nền văn hóa riêng. Nên điều đó tạo sự khác
  9. biệt giữa các dân tộc. * Ví dụ: Người việt nam với nền văn hóa áo dài truyền thống, trung quốc là quần áo cô dâu và chú rể ngày xưa. Câu 15: Hãy ptích mối liên hệ giữa các yếu tố theo môi trường xã hội hóa cá nhân. Lấy ví dụ * Trong môi trường xã hội hóa có 4 yếu tố tham gia vào môi trường này: gia đình, trường học và tổ chức, các nhóm thành viên và thông tin đại chúng. Tất cả các yếu tố này đều có quan hệ mật thiết với nhau. Gia đình là môi trường xã hội hóa quan hệ bậc nhất của cá nhân, bởi hầu hết mỗi cá nhân dều sống và lớn lên trong gia đình. Đây là nơi cho ta học kinh nghiệm, các quy tắc ứng xử, các giá trị…tuy nhiên những điều chỉ dừng lại trong gia đình mà nó còn trải qua các tiếp nhận mới. Đó chính là trường học và các tổ chức tuổi đi học. Đây là những nơi thực hiện hoạt động vui chơi và học tập bước đầu của mỗi cá nhân. Chúng ta sẽ tiếp nhận những kiến thức ban đầu của tự nhiên và xã hội. Đây là những kiến thức làm nền tảng trong cuộc sống sau này. Nó sẽ phục vụ đắc lực cho việc thực hiện vai trò của chúng ta trong tương lai. Trong quá trình này ta có thể trở thành thành viên của một nhóm thành viên. Đây là những lớp sinh viên, các tập thể lao động, nhóm cùng sở thích…Đây là môi trường quan trọng thứ hai sau gia đình. Nhưng để biết được nhiều thông tin ngoài xã hội cũng như trong toàn môi trường ta phải thông qua nhiều phương tiện thông tin đại chúng. Nó cung cấp cho ta những định hình và các quan điểm đối với các sự kiện và những vấn đề sảy ra trong cuộc sống hàng ngày. * Ví dụ: Khi sinh ra, sống trong gia đình, tôi học được kinh nghiệm đầu, giữ ấm cho mình vào mùa đông để khỏi bị ốm. Đến trường, thầy cô dạy nhiều kiến thức để trang bị cho vào đời. Câu 16: Phân biệt: vị trí, vị thế và vai trò xã hội. Nêu một nguyên nhân tạo ra xung đột, vai trò và đưa ra giải pháp để khắc phục? – Vị trí xã hội của các cá nhân chính là vị trí tương đối của các cá nhân trong cơ cấu xã hội, trong hệ thống, các quan hệ xã hội. Nó được xác định trong sự so sánh và đối chiếu với các vị trí khác. Còn vị trí xã hội là sự gắn liền với trách nhiệm và những quyền lợi gắn liền theo. Nó là một khái niệm tổng hợp nhằm chỉ vị trí xã hội. Tuy nhiên vai trò của xã hội lại là những đòi hỏi của xã hội đặt ra với các vị thế xã hội. Những đòi hỏi này được căn cứ vào các chuẩn mực xã hội. Các chuẩn mực này thường không giống nhau, trong các loại xã hội. Vì vậy, ở các xã hội khác nhau cùng vị thế xã hội nhưng mô hình hành vi được xã hội mong đợi rất khác nhau, tức là vai trò xã hội cũng rất khác nhau. – Nguyên nhân tạo ra xung đột đó: + Khi cá nhân tham gia vào nhiều các quan hệ xã hội họ sẽ mang nhiều vị thế và từ đó các vai trò xã hội khác nhau. + Khi cá nhân thể hiện quá độ vai trò của mình trong các trường hợp khác nhau. – Biện pháp: + Không nên tham gia quá nhiều vào các quan hệ xã hội. + Biết cách phối hợp các vai trò với nhau. + Thực hiện xã hội hóa công việc gia đình. Câu 17: Tại sao nói kỹ thuật và công nghệ là chìa khóa tạo nên sự biến đổi xã h ội. Lấy ví dụ – Ta nói kỹ thuật và công nghệ là chìa khóa tạo nên sự biến đổi xã hội là vì kỹ thuật và công nghệ có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế – xã hội. Từ thời công xã nguyên thủy khi mà công cụ sản xuất hiện đại đã khiến cho của cải dư thừa, do đó xã hội biến đổi khi chuyển sang chế độ chiếm hữu nô lệ. Xã hội nước ta xuất hiện nhà nước cho đến nay trải qua các hình thái kinh tế tương ứng với 4 kiểu nhà nước, cho nên vai trò của kỹ thuật và công nghệ, chính là sự tác động to lớn nhất tới sự biến đổi xã hội. * Ví dụ: Khi nước Mỹ thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kỹ
  10. thuật và công nghệ phát triển đã tạo ra một xã hội nước Mỹ hoàn toàn mới. Nước Mỹ trở thành bá chủ của toàn thế giới. Câu 18: Phân tích những yếu tố và điều kiện của sự biến đổi xã hội. Lấy ví dụ minh họa từ công cuộc đổi mới của Việt Nam từ 1986 đến nay? * Biến đổi xã hội được tác động bởi các nhân tố và điền kiện của biến đổi xã hội. Trong đó có nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong. Sự biến đổi ay được thể hiện qua những nhân tố mới trong nhân tố bên ngoài chẳng hạn như: – Kỹ thuật công nghệ là một yếu tố cơ bản của sự biến đổi xã hội, một kỹ thuật mới xuất hiện nhưng sẽ mất đi khi nó quá lạc hậu những phát triển kỹ thuật đã đưa đến thay đổi xã hội văn hóa một cách rộng rãi. Nó đã góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa. Nó còn góp phần làm thay đổi nhân thức và quan hệ xã hội giữa các cá nhân, các yếu tố kinh tế. Nghiên cứu cho thấy, đây là các nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi xã hội. Nó liên quan tới nhiều yếu tố khác trong đời sống xã hội. + Thứ nhất, biến đổi trong các phương pháp, cách thức sản xuất ảnh hưởng đên cách mạng công nghiệp đã dẫn tới sự thành lập các xí nghiệp, nhà máy rộng lớn và nó cũng đưa đến sự tăng lên của quá trình đô thị hóa và sự phát triển các tổ chức công đoàn và những tác động trở lại biến đổi xã hội. + Thứ hai, nhu cầu giáo dục nhiều hơn đối với lực lượng lao động dẫn tới sự giáo dục bắt buộc. sự tiếp cận nhiều hơn đối với giáo dục cho cả nam và nữ liên quan đến quy mô gia đình nhỏ hơn giúp cho sự thiết lập các gia đình hạt nhân như là đơn vị hoạt động, chính với ảnh hưởng quan trọng lên các vai trò của chồng và vợ. + Thứ ba, sự biến đổi trong các phương pháp sản xuất, thay thế lao động chân tay bằng lao động máy móc dẫn tới sự tăng thêm thời gian nghỉ ngơi đối với một số người này và sự thất nghiệp đối với người khác. – Văn hóa mới, không chỉ có kỹ thuật, máy móc biến đổi thế giới mà việc hình thành văn hóa mới cũng có thể tạo nên sự biến đổi xã hội, khi một văn hóa mới du nhập ắt hẳn nó sẽ trở thành một nét văn hóa mới và cũng sẽ ảnh hưởng đến mỗi cá nhân. * Những cấu trúc xã hội mới: khi kỹ thuật công nghệ biến đổi, các tổ chức xã hội liên quan đóng vai trò dẫn dắt nó. Nhờ đó, đã tạo ra những ngành nghề mới và tương ứng với nó là cơ cấu xã hội mới, tổ chức xã hội và sự biến đổi trong các vai trò và tạo thành những vai trò mới, thường là những nguyên nhân khác nhau của biến đổi xã hội. – Những xung đột xã hội: nhiều sự thay đổi được tạo nên bởi sự xung đột trong các nhóm khác nhau của các xã hội. Đó là mâu thuẫn giai cấp, chủng tộc, các nhóm dân tộc thiểu số và sự khác biệt tôn giáo, các mâu thuẫn này có thể sẽ dẫn tới những cuộc đấu tranh để đạt được mục đích của mình. – Tăng trưởng dân số: phát triển nhanh dân số là một động lực đưa đến sự biến đổi xã hội hiện đại. Sự biến đổi căn bản về quy mô dân số có thể gây ra thay đổi sâu sắc về văn hóa, xã hội đòi hỏi những mô hình mới của tổ chức xã hội. – Tư tưởng: đây là nhân tố giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoặc kìm hãm biến đổi xã hội. học thuyết macxit thừa nhận vai trò quan trọng của tư tưởng, lý luận trong việc tạo ra các biến chuyển xã hội. Các nhà xã hội học đều cho rằng, tư tưởng có thể giúp cho xã hội giữ nguyên trạng thái hoặc có thể kích thích sự biến đổi xã hội nếu những niềm tin và chuẩn mực xã hội không phù hợp với nhu cầu xã hội. – Ngoài các nhân tố bên ngoài, biến đổi xã hội còn được tác động từ các nhân tố bên trong. Nó được thể hiện qua các yếu tố sau: + Sự truyền bá: chúng ta biết rằng, sự đổi mới là một yếu tố cơ bản của sự biến đổi. Nhưng dù trong hình thức của công cụ mới, phong tục mới hoặc tôn giáo mới phần nhiều được nhập khẩu từ xã hội khác hơn là sự phát triển độc lập trong các xã hội. Đó cũng là nhờ vào sự truyền bá. Thông qua đó, những thành tựu của văn hóa, khoa học kỹ thuật được chuyển giao cho các xã hội khác nhau.
  11. + Sự biến đổi của hệ sinh thái: sự biến đổi trong môi trường tự nhiên thường tạo nên sự biến đổi xã hội. Khí hậu lạnh quá hay nóng quá, lũ lụt hoặc động đất, hạn hán… đều đưa đến những biến đổi cuộc sống của con người. Những thay đổi theo chu kỳ trong thiên nhiên hay thay đổi cuộc sống sinh hoạt của con người. Thậm chí nó còn xóa đi cả một xã hội, cả một nền văn minh, mặt khác, sự phân bố các nguồn thiên nhiên cũng quy định phần lớn lối sống của con người trong từng khu vực địa lý nhất định. => Các yếu tố bên trong và bên ngoài đều tạo ra sự biến đổi xã hội và cả hai có thể là nguyên nhân khiến các xã hội sụp đổ, sự biến đổi có thể mang ý nghĩa tích cực, tiến bộ nhưng cũng có thể mang ý nghĩa ngược lại. * Điều kiện biến đổi xã hội: – Biến đổi xã hội chịu sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài. Tuy nhiên, những nhân tố đó cũng cần có những điều kiện đã xuất hiện tạo nên biến đổi xã hội các điều kiện ấy được thể hiện như sau: – Thời gian: bất cứ sự biến đổi nào cũng cần có thời gian, đây là một điều kiện quan trọng để có thể diễn ra sự biến đổi. Thời gian tự bản thân nó không tạo ra sự biến đổi. Nhưng thời gian cần thiết cho sự biến đổi mới, thay thế cái lạc hậu bằng cái tiến bộ. Đặc biệt những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế xã hội rất cần có thời gian, đủ để cho nó tạo nên cái mới thay cho cái cũ. – Hoàn cảnh: sự biến dổi phải đặt trong hoàn cảnh cụ thể về văn hóa, vật chất chỉ có trong một môi trường nhất định thì con người mới sống, hoạt động và chịu chi phối của hoàn cảnh, tạo nên đặc điểm khác nhau giữa mỗi cá nhân. – Nhu cầu của xã hội: mỗi xã hội dù xã hội đơn giản hay phức tạp, sơ khai hoặc hiện đại đều có những nhu cầu của mình về văn hóa, xã hội con người, về bản chất luôn tìm tòi, khám phá phát triển cái mới, do đó nhu cầu xã hội là động lực thúc đẩy mạng mẽ tư duy sáng tạo. Nói như người sáng lập ra chủ nghĩa Mác thì khi cuộc sống có nhu cầu, nó có sự thúc đẩy mạnh hơn các trường đại học. Sự đáp ứng của nhu cầu xã hội, thường đi đến sự biến đổi đồng nghĩa với cái mới, cái tiến bộ. Câu 19: Tại sao nói vhóa lại tạo nên sự biến đổi xhội. Lấy vdụ từ thực tiễn xhội việt nam. – Lý do nói văn hóa tạo nên sự biến đổi xã hội là: + Kỹ thuật công nghệ là một yếu tố cơ bản của sự biến đổi xã hội, mặt khác, việc hình thành văn hóa mới cũng có thể tạo nên sự biến đổi xã hội. Bởi lẽ, văn hóa là một lĩnh vực gắn liền với đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi cá nhân. Nó là điều kiện tạo nên tạo nên bản sắc riêng của mỗi dân tộc. Khi một nền văn hóa mới xuất hiện thì sự biến đổi xã hội sẽ bộc lộ rõ nét, một khi nó đã ăn sâu vào tâm trí của mỗi cá nhân. Khi cá nhân có đắm mình vào dòng chảy của văn hóa thì văn hóa càng ngấm sâu hơn và tạo nên một nét đẹp mới trong mỗi cá nhân. * Ví dụ minh họa: Khi thực dân pháp xâm lược nước ta, người pháp cắt tóc ngắn, còn dân ta để tóc dài, búi sau đầu. Sau đó, ảnh hưởng của văn hóa Pháp, xã hội việt nam đã thay đổi với hình ảnh người đàn ông tóc ngắn thay cho kiểu búi tóc. Câu 20: Phân tích phạm vi nghiên cứu xã hội học gia đình. Lấy ví dụ minh họa? – Xã hội học gia đình là một nhánh của xã hội học chuyên biệt. Bởi vậy, phạm vi nghiên cứu của nó là sự bất công. + Thứ nhất, nghiên cứu sự sinh, quá trình phát triển liên tục của gia đình trong các chế độ xã hội đã qua cụ thể hơn, nó xem xét sự ra đời của gia đình gắn liền với sự phát triển của xã hội, với sự phát triển của các mối quan hệ xã hội nghiên cứu các hình thức cơ bản của gia đình trong chế chủ nô, chế độ phong kiến, tư bản và xã hội chủ nghĩa. + Thứ hai, nghiên cứu sự hoạt động của gia đình trong điều kiện xã hội cụ thể như sau: +) Khía cạnh về mối quan hệ giữa gia đình và xã hội: đây là một nhiệm vụ quan trọng của
  12. xã hội học gia đình, vì thực tế những vấn đề của gia đình là một phần trong những vấn đề của xã hội và giúp giải quyết nhiều vấn đề của xã hội việc nghiên cứu cụ thể ở đây là mối quan hệ lẫn nhau giữa gia đình và xã hội. +) Khía cạnh về các mối quan hệ trong gia đình: xem xét các điều kiện cũng như nguyên nhân và các yếu tố dẫn đến hôn nhân. Khi nghiên cứu về cơ cấu gia đình, xã hội học gia đình xem xét không chỉ về số lượng người, thành phần và số lượng các thế hệ cùng chung sống mà còn nghiên cứu về vị trí, vai trò xã hội của họ, trong mối quan hệ gia đình cũng như những điều kiện xã hội ảnh hưởng tới mối quan hệ này. +) Khía cạnh về chức năng của gia đình: khi xem xét ta cần nhấn mạnh lại chức năng cơ bản, đó là tái tạo ra một thế hệ mới và nuôi dưỡng, chăm sóc các thành viên trong gia đình. Nó là hai chức năng chi phối toàn bộ các chức năng khác của gia đình nói chung, các chức năng của gia đình chỉ tồn tại, có thể thực hiện tốt trong gia đình có tổ chức tốt, có bầu không khí hòa thuận, tôn trọng nhau luôn hướng tới việc giáo dục thế hệ mới. Câu 21: Phân tích phạm vi nghiên cứu của xã hội học đô thị, nông thôn? * Phạm vi nghiên cứu của xã hội học nông thôn: – Xã hội học nông thôn là một lĩnh vực nghiên cứu của xã hội học chuyên biệt. Nó nghiên cứu về nguồn gốc, sự tồn tại và sự phát triển của nông thôn như một cộng đồng xã hội. Phạm vi nghiên cứu của vấn đề này được thể hiện như sau: + Nghiên cứu về vị trí, vai trò của nông thôn trong xã hội, trong cơ cấu xã hội sự thay đổi và biến chuyển của nông thôn trong các thời đại đã qua, các yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi và phát triển của nông thôn. + Nghiên cứu về cộng đồng nông thôn. Trong phạm vi này xã hội học nông thôn xem xét bản chất, sự biến chuyển cũng như các vấn đề nảy sinh từ mối quan hệ chủ yếu của xã hội nông thôn hoặc mối quan hệ giữa các nhóm xã hội chủ yếu ở nông thôn hay mối quan hệ giữa các vùng nông thôn với nhau. + Nghiên cứu tính cộng đồng ở nông thôn mà thường được đặc trưng với lối sống, văn hóa, làng xã. Nhưng đặc điểm và những vấn đề xã hội nảy sinh trong cộng đồng, trong gia đình do ảnh hưởng của lối sống hiện đại, lối sống đô thị nhất là ở khu vực giáp ranh với đô thị. – Phạm vi của xã hội học đô thị: + Xã hội học đô thị là một nhánh của xã hội học chuyên biệt nghiên cứu về nguồn gốc bản chất và các quy luật chung cho sự phát triển và hoạt động của đô thị như một hệ thống các mối quan hệ xã hội đặc trưng cho một kiểu cư trú tập trung cao trên một lãnh thổ, hạn chế phạm vi nghiên cứu được thể hiện trong một số vấn đề sau: +) Vị trí của đô thị trong xã hội, trong hệ thống cư trú. Quá trình phát triển của đô thị trong các chế độ đã qua. Những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển của đô thị, quá trình đô thị hóa cũng như bản chất xã hội của quá trình đô thị hóa. +) Nghiên cứu về cơ cấu xã hội cũng như các vấn đề nảy sinh và sự chuyển biến xã hội ở đô thị. Trong phạm vi này nó xem xét hàng loạt mối quan hệ mà tạo nên cơ cấu xã hội của đời sống đô thị như mối quan hệ giữa các lĩnh vực hoạt động cơ bản của đời sống xã hội, ở đo thị hoặc mối quan hệ giữa các tầng lớp, giai cấp. +) Nghiên cứu về đặc điểm lối sống văn hóa và các vấn đề của cộng đồng dân cư ở đô thị cũng như môi trường đô thị. Hàng loạt các vấn đề, các hiện tượng xã hội nảy sinh trên cơ sở lối sống, giao tiếp của xã hội đô thị cũng như mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Câu 22: Phân tích mối quan hệ giữa hành động xã hội và tương tác xã hội. Ví dụ? – Hành động xã hội là cơ sở, là tiền đề của tương tác xã hội. Nói cách khác không có hành động xã hội thì không có tương tác xã hội, các hành động vật lý chỉ có thể tạo ra các tương tác vật lý. Các hành động xã hội được thể hiện trong cac loại tương tác xã hội khác nhau. – Tương tác xã hội có thể được coi là quá trình hành động và hành động đáp lại của một
  13. chủ thể này với một chủ thể khác, các nhà xã hội học thường nghiên cứu tương tác xã hội ở 2 cấp độ vĩ mô và vi mô. + Nghiên cứu ở cấp độ vĩ mô tức là nghiên cứu cơ cấu xã hội, hệ thống xã hội hay giữa các thiết chế xã hội như gia đình, tôn giáo, nhà trường. Khi phân tích tương tác xã hội ở cấp độ vi mô và vĩ mô ta cần hiểu tương tác xã hộ theo nghĩa rộng, tương tác không phải là hành động và phản ứng. Đó chính là một hình thức thông tin, giao tiếp xã hội của ít nhất là hai chủ thể hành động. trong quá trình này sự tác động qua lại của các chủ thể sẽ được thực hiện, đồng thời cũng diễn ra sự biến đổi, sự hợp tác đồng tính nhất định. – Tuy nhiên trong thực tế: không phải lúc nào kết quả của tương tác xã hội cũng suôn sẻ, vậy mỗi chủ thể hành động trong tương tác xã hội đều có mục đích nhất định, các mục đích này không phải khi nào cũng có thể hòa lẫn với nhau, thậm chí nhiều khi chúng ta còn có nhiệm vụ loại trừ nhau. – Mức độ khác biệt giữa hệ giá trị một trong những đặc thù của các chủ thể hành động tương tác xã hội là yếu tố quy định mức độ thích ứng của họ. các giá trị này càng xung đột với nhau bao nhiêu thì giữa họ càng không có cơ may bấy nhiêu, các giá trị khác nhau nhưng không xung đột lẫn nhau thì vẫn có thể tạo ra sự thích ứng, các hệ giá trị đặc thù của chủ thể không phải là bất biến mà thay đổi trong quá trình tương tác, sự biến đổi này sẽ quy định sự thích ứng các chủ thể tương tác. => Tóm lại giữa tương tác xã hội và hành động xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau. * Ví dụ: người công an bắt cướp là để cho tên cướp không thể thực hiện các hành vi phạm tội của mình.

Leave a Reply

Your email address will not be published.